Tình huống: Kính gửi Công ty Luật, tôi làm nhân viên tại một công ty tại Hà Nội, ký hợp đồng từ năm 2018. Gần đây, tôi rất hoang mang khi nhận được thông tin Công ty sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với tôi. Tôi kính đề nghị Công ty Luật tư vấn cho tôi về các trường hợp người sử dụng lao động không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tôi xin cảm ơn.

Trả lời: Công ty Luật TNHH Đông Hà Nội đưa ra quan điểm tư vấn dựa trên quy định pháp luật như sau:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà không có sự thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động của một trong các bên tham gia quan hệ hợp đồng lao động. Để đảm bảo hài hòa quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động và bảo vệ quyền lợi của người lao động, Bộ luật Lao động năm 2019đã đưa ra các trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

Căn cứ quy định tại Điều 37Bộ luật Lao động năm 2019thì người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

Thứ nhất,người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ các trường hợp:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục;

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạncó thời hạn từ 12 tháng đến 36 thángbị ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục;

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Thứ hai,người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

Căn cứ khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Căn cứ khoản 1 điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Thứ ba,người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trường hợp nếu Công ty bạn chấm dứt hợp đồng với bạn thuộc các trường hợp nêu trên là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động năm 2019 và sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định pháp luật.

Trân trọng.